Search for:

Deadline là gì? Ý nghĩa deadline trong công việc

Chắc hẳn bạn đã nghe nhiều về từ “deadline” hoặc từng trải qua ít nhất một lần cảm thấy “sợ hãi” khi chạy deadline. Nhưng bạn đã thực sự hiểu rõ khái niệm và ý nghĩa của cụm từ “đáp ứng thời hạn” chưa? Thông qua bài viết dưới đây của 927bigfm.com bạn sẽ hiểu hơn về deadline là gì? 

I. Deadline là gì? 

Deadline là gì?  Mặc dù deadline có nghĩa là thời hạn, nhưng thuật ngữ này đề cập đến thời gian hoàn thành công việc cụ thể được giới hạn ở một thời điểm cụ thể. Ngày nay, hầu hết mọi ngành đều áp dụng thời hạn làm việc để thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc đúng tiến độ.
Từ đó, việc trễ giờ học, chạy việc, trễ hạn đã trở thành nỗi sợ hãi và ám ảnh thường trực của mọi người. Trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn, deadline là thời hạn của quá trình thực hiện trong đó nhân viên khách sạn tuân theo kế hoạch để hoàn thành nhiệm vụ do quản lý, cấp trên giao.
Ví dụ: thời hạn xem xét doanh thu quý 2 năm 2018, thời hạn lập kế hoạch kinh doanh quý 4 năm 2018… Đối với nhân viên nhà hàng, khách sạn, thời hạn là một mục tiêu để hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ. Rõ ràng, nhanh chóng và hiệu quả.

Hầu hết mọi ngành đều áp dụng thời hạn làm việc để thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc đúng tiến độ

II. Ý nghĩa deadline trong công việc

1. Hoàn thành công việc một cách hiệu quả

Trong quá trình làm việc, mỗi người có một cách làm hay cách làm khác nhau. Từ những khác biệt này, đôi khi có thể ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả công việc của mỗi người. Một số người muốn đặt ra thời hạn của riêng họ, trong khi những người khác muốn làm việc theo thời hạn của riêng họ.
Vì vậy, khi giao việc, người quản lý phải giao thời hạn cho các công việc để đảm bảo rằng công việc được hoàn thành một cách hiệu quả và đúng tiến độ. Ngoài ra, việc đặt ra thời hạn không chỉ cho phép bạn theo dõi tiến độ công việc hiệu quả hơn mà còn cho phép người quản lý phân chia dự án theo khả năng của cấp dưới để tăng hiệu quả. Năng suất làm việc.

2. Tập trung thực hiện các mục tiêu

Một trong những ý nghĩa quan trọng của thời hạn là tập trung vào việc đạt được mục tiêu. Vì thời hạn ảnh hưởng trực tiếp đến giờ làm việc nên bạn phải lên kế hoạch và xác định các mục tiêu cần hoàn thành, từ quan trọng đến không quan trọng để đảm bảo tiến độ công việc tốt.
Bằng cách đặt ra những mục tiêu cụ thể, bạn có thể tập trung vào công việc của mình và giảm bớt những phiền nhiễu do tác động bên ngoài. Nhờ đó, bạn sẽ có thể hoàn thành công việc của mình đúng thời hạn được giao.

3. Phát hiện các sai lầm trong công việc

Trên thực tế, nếu bạn làm việc theo một kế hoạch đã định, bạn có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn. Điều này có nghĩa là bạn có thời gian để xem xét lại những gì mình đã làm, phát hiện những sai lầm không đáng có và lường trước những rủi ro có thể xảy ra.
Làm như vậy, bạn sẽ có thời gian để điều chỉnh cho phù hợp chứ không phải vội vàng hoàn thành công việc đến khi được bàn giao mới phát hiện sai sót. Bạn vừa mất thời gian sửa chữa vừa có thể bị sếp quở trách. Vì vậy, để phát hiện những sai phạm trong công việc, việc đặt ra thời hạn và hoàn thành sớm công việc là rất hữu ích.

Trên thực tế, nếu bạn làm việc theo một kế hoạch đã định, bạn có thể hoàn thành công việc đúng thời hạn

4. Dễ chấp nhận những thất bại nhỏ

Ai cũng mong muốn có thể hoàn thành tốt nhất công việc được giao và mang lại hiệu quả tuyệt đối. Tuy nhiên, ở nơi làm việc cũng có thể xuất hiện những rào cản, khó khăn ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả công việc.
Tuy nhiên, nếu bạn làm việc theo thời hạn rõ ràng, bạn cần phải làm việc hiệu quả hơn để đáp ứng yêu cầu và thời hạn của mình. Nhờ đó, bạn sẽ không ngừng điều chỉnh và cải tiến phương pháp làm việc để có kết quả tốt nhất, chấp nhận những thất bại nhỏ và tích lũy kinh nghiệm với những dự án lớn.

5. Tạo bệ phóng thành công cho sự nghiệp

Khi bạn rèn luyện khả năng hoàn thành công việc đúng hạn, bạn không chỉ có thể làm tốt hơn trong tương lai mà còn tăng hiệu quả của bạn và đội/nhóm của bạn. Nhờ đó, bạn có thể nâng cao kỹ năng làm việc và không ngừng phát triển, mở rộng cơ hội việc làm cho bản thân.
Hoàn thành công việc đúng thời hạn cũng có thể giúp bạn nhận được sự công nhận tích cực từ đồng nghiệp và sếp. Có như vậy mới tạo dựng được nền tảng vững chắc cho con đường sự nghiệp sau này của anh.

III. Phương pháp hoàn thành deadline hiệu quả

Lên kế hoạch rõ ràng và chi tiết: Có một kế hoạch chi tiết và rõ ràng cho từng giai đoạn công việc sẽ giúp bạn có định hướng và biết mình cần phải làm gì để hoàn thành nhiệm vụ. Không những vậy, nó còn giúp bạn theo dõi và kiểm soát kết quả công việc, nhận ra những sai sót không đáng có.
Vì vậy, dù không chỉ là kế hoạch công việc mà là kế hoạch cá nhân thì bạn cũng cần phải có kế hoạch chi tiết và rõ ràng. Nếu bạn có quá nhiều việc phải làm, bạn nên ưu tiên những công việc cần hoàn thành trước, hoặc nên sắp xếp thứ tự từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất, để hoàn thành công việc theo thứ tự và tránh bỏ sót.
Đặt thời gian hoàn thành công việc. Mọi công việc đều cần một khoảng thời gian nhất định để hoàn thành. Điều này đảm bảo hiệu quả và năng suất cao. Ví dụ, nếu bạn nhận một khối lượng lớn công việc, nhưng chỉ có một vài ngày để hoàn thành nó, bạn có thể dễ dàng nản lòng và ngay lập tức muốn bỏ cuộc.
Vì vậy, bạn cần tính toán kỹ lưỡng và đề ra thời gian hợp lý để hoàn thành công việc. Điều này cho phép bạn hoàn thành công việc đúng tiến độ và tránh những ảnh hưởng tâm lý khi làm việc.
Xem xét tính khả thi của thời hạn. Bạn khó có thể hoàn thành khối lượng công việc 30 ngày chỉ trong 3 ngày. Điều này là không thể và có thể gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả công việc. Vì vậy, nếu bạn tự đặt ra thời hạn, hoặc nhận việc có thời hạn thì phải tính đến tính khả thi và khả năng hoàn thành công việc, dựa trên khả năng của công việc. Đừng để kiệt sức vì deadline, bạn sẽ không thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Ghi chú các thông báo: Để công việc diễn ra suôn sẻ và thuận lợi không bỏ sót thông tin nào, bạn cần ghi chú lại các thông báo trong từng giai đoạn công việc. Ngoài ra, việc ghi chép như một cách để nhắc nhở bản thân cần tập trung hơn vào công việc và để nhắc nhở bản thân có thể giúp bạn tăng cường sự tập trung để hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

Có một kế hoạch chi tiết và rõ ràng cho từng giai đoạn công việc sẽ giúp bạn có định hướng
Hy vọng bài viết deadline là gì tại chuyên mục là gì sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về thời hạn và cách hiệu quả để đáp ứng thời hạn. Hy vọng bạn sẽ thành công hơn trong công việc của mình, và đừng quên chia sẻ nếu bạn thấy bài viết này hay nhé!

Tìm hiểu CEO là gì? Vai trò quan trọng của SEO trong doanh nghiệp

CEO là gì? CEO không chỉ cần những tố chất cần thiết như thông minh, chịu khó, tư duy chiến lược, nhanh nhẹn, mạnh mẽ, kiên nhẫn, quyết đoán, lôi cuốn, mạnh mẽ mà còn phải liên tục cập nhật kiến ​​thức quản trị mới và tự học, tự nghiên cứu sâu hơn … giống như một quá trình học hỏi không ngừng nghỉ. Tuy nhiên, ngoài khả năng lãnh đạo một công ty thành công, việc xây dựng thương hiệu cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với một CEO. Hãy cùng 927bigfm.com tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

I. CEO là gì? 

Làm CEO là gì? Đầu tiên, bạn cần hiểu CEO là gì? CEO là viết tắt của từ Chief Executive Officer có nghĩa là Giám đốc Điều hành chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách của Hội đồng quản trị.

CEO là viết tắt của từ Chief Executive Officer có nghĩa là Giám đốc Điều hành chịu trách nhiệm
Đây là vị trí điều hành cao nhất trong một công ty hoặc tổ chức. Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về sự thành công chung của toàn bộ tổ chức. Giám đốc điều hành là người có tiếng nói cuối cùng để đưa ra quyết định cuối cùng của công ty.
Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm chung về việc tạo ra, lập kế hoạch, thực hiện và tích hợp các định hướng chiến lược để đạt được các mục tiêu tài chính của tổ chức. Điều này bao gồm trách nhiệm đối với tất cả các thành phần và bộ phận của doanh nghiệp.
Giám đốc điều hành đảm bảo rằng ban lãnh đạo của tổ chức luôn nhận thức được cả môi trường cạnh tranh bên ngoài và bên trong, cơ hội mở rộng, khách hàng, thị trường, sự phát triển và các tiêu chuẩn mới của ngành.
CEO có thể đưa ra những quyết định khó khăn dựa trên nhu cầu, giá trị và mục tiêu của công ty. Tùy thuộc vào quy mô của tổ chức, Giám đốc điều hành thường báo cáo cho Hội đồng quản trị. Nếu Giám đốc điều hành đồng thời là người sáng lập hoặc cổ đông hoặc chủ sở hữu của chính công ty, thì hội đồng quản trị chủ yếu đóng vai trò cố vấn cho Giám đốc điều hành.

II. Vai trò của CEO

  • Vạch ra những chiến lược nhằm thực hiện tầm nhìn cũng như sứ mệnh của công ty.
  • Chịu trách nhiệm cho việc lập kế hoạch cũng như những hướng đi cụ thể cho công ty.
  • Chỉ đạo và điều hành công tác xây dựng, thực hiện triển khái những kế hoạch kinh doanh do hội đồng quản trị phê duyệt.
  • Chịu trách nhiệm về lợi nhuận, sức tăng trưởng của công ty. Đảm bảo công ty có thể đạt được những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.
  • Đưa những ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện công ty.
  • Xây dựng, phát triển, quảng bá hình ảnh, thương hiệu công ty.
  • Xây dựng văn hóa công ty.
  • Thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư của công ty.
  • Là người đại diện công ty đàm phán và ký kết hợp đồng thương mại.
  • Phê duyệt những vấn đề liên quan đến chính sách tài chính, kiểm soát và đánh giá, điều chỉnh ngân sách và định mức chi phí.
  • Tổ chức, điều hành, đánh giá các hoạt động kinh doanh của công ty theo định kỳ.
  • Phê duyệt các dự án phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, phân phối và tiếp thị sản phẩm ra các kênh trên thị trường.
  • Xây dựng kế hoạch nhân sự, tuyển dụng. Phê duyệt những chính sách bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy chế tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp. Duyệt những kết quả đánh giá nhân viên, xác định kết quả khen thưởng.
  • Tổ chức cơ cấu, thiết lập bộ máy quản lý, vận hành bộ máy nhân sự hiệu quả.
  • Như vậy trên đây là tổng hợp những vai trò của CEO phải đảm nhiệm trong một công ty, doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế khối lượng công việc có thể sẽ nhiều hơn.
Vạch ra những chiến lược nhằm thực hiện tầm nhìn cũng như sứ mệnh của công ty

III. Tầm quan trọng của xây dựng thương hiệu cá nhân

Thương hiệu theo nghĩa đơn giản nhất là hình ảnh và cảm xúc được kích hoạt khi mọi người nghe hoặc nhìn thấy tên của thương hiệu đó. Các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có hình ảnh tốt sẽ tạo ra cảm xúc về doanh nghiệp hoặc gợi lên sự liên quan nhất định.
Tình cảm giúp công việc kinh doanh tốt hơn, phản cảm đương nhiên sẽ giảm doanh thu hoặc về mặt nhân sự sẽ khó thu hút được nhân tài. Giám đốc điều hành cần đạt được sự cam kết và tin tưởng giữa nhân viên và đối tác để điều hành doanh nghiệp tốt.
Để đạt được điều này, mỗi CEO phải có thương hiệu cá nhân để đối tác nhanh chóng nể phục, tôn trọng và có tiếng nói như vị thế của họ trong công ty. Họ bắt đầu bằng sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu và động lực của các bên liên quan, sau đó thu hút họ bằng cách thúc đẩy các hoạt động của họ và điều chỉnh chúng với các mục tiêu tạo ra giá trị của họ.

IV. Xây dựng thương hiệu

Những CEO giỏi nhất có thể tận dụng những phẩm chất cá nhân, thực tế để thu hút sự chú ý của doanh nghiệp. Ví dụ như Steve Jobs của Apple, được biết đến như một nhân viên, một người năng động thuyết trình và một CEO cứng rắn, cầu toàn.
Đó là những phẩm chất xác định Jobs là ai, và Jobs thậm chí không cố gắng giả vờ rằng mình có những phẩm chất đó. Thương hiệu cá nhân của CEO có thể giúp bạn thu hút người tiêu dùng và tăng sự quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của công ty bạn.
Ngoài lời ăn tiếng nói, hành vi và cử chỉ / thái độ, thương hiệu cá nhân của một nhà lãnh đạo doanh nghiệp cho thấy các CEO không nên bỏ qua yếu tố hình thức như trang phục. Trang phục lộn xộn tại các sự kiện trang trọng cũng có thể tác động tiêu cực đến hình ảnh cá nhân và doanh nghiệp của CEO.

V. Kỹ năng xây dựng đội ngũ các nhân viên

Nếu CEO cho phép nhân viên chia sẻ công khai thông điệp của CEO với công chúng, CEO có thể dần mất kiểm soát, nhưng lợi nhuận thu được chính là sức mạnh của một đại sứ thương hiệu mạnh mẽ.
Tony Hsieh, Giám đốc điều hành của nhà bán lẻ trực tuyến Zappos, là một ví dụ tuyệt vời về việc khuyến khích tất cả nhân viên có tài khoản Twitter và kết nối với khách hàng của họ. Hsieh muốn khách hàng trải nghiệm thương hiệu Zappos thông qua những người làm việc tại Zappos. Bởi vì mọi nhân viên đều tham gia vào thành công của CEO, nên tốt hơn hết CEO nên trao quyền cho họ hơn là giữ chân họ.
Eric Schmidt đã thể hiện rất nhiều tài năng trong “đế chế” tìm kiếm này trong thời gian làm Giám đốc điều hành Google. Điều đó bao gồm Marissa Meyer, người hiện đang chịu trách nhiệm về các dịch vụ định vị. Những cấp dưới tài giỏi thừa sức giúp ông có hình ảnh đẹp trong mắt công chúng, nên bây giờ Schmidt có thể “rảnh tay” để tập trung vào công việc đưa công ty tiến lên.

Nếu CEO cho phép nhân viên chia sẻ công khai thông điệp của CEO với công chúng
Như vậy, trên đây là tất cả những chia sẻ về CEO là gì? Cũng như cách hiệu quả nhất để xây dựng thương hiệu cá nhân cho các CEO. Tôi hy vọng đây sẽ là một bài viết hữu ích cho độc giả của chúng tôi.

Tìm hiểu Marketing là gì? Vai trò của Marketing với doanh nghiệp

Các nhà tiếp thị phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt như vậy cần có một thói quen để duy trì mọi lúc. Điều này không chỉ giúp bạn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao mà còn sáng tạo hơn để đạt được kết quả xuất sắc. Trong bài viết này, 927bigfm.com sẽ giúp bạn tìm hiểu marketing là gì nhé!

I. Marketing là gì?

Tiếp thị (còn được gọi là tiếp thị) là quá trình tối ưu hóa và hiểu các yêu cầu mong muốn của khách hàng và một hoạt động tiếp thị để xác định khả năng sản xuất ở mức giá phù hợp của họ. Sau đó, nó sản xuất và bán ra thị trường với một chiến lược định giá.
Theo Wikipedia, tiếp thị là một lĩnh vực hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch rất rộng, bao gồm các hạng mục sau:

Tiếp thị (còn được gọi là tiếp thị) là quá trình tối ưu hóa và hiểu các yêu cầu mong muốn của khách hàng và một hoạt động tiếp thị
  • Tiếp thị, chiến lược truyền thông
  • Phát triển thương hiệu
  • Thiết kế
  • Định giá
  • Nghiên cứu thị trường
  • Tâm lý khách hàng
  • Định vị khách hàng
  • Đo lường hiệu quả
Yếu tố cốt lõi của tiếp thị là hiểu được sở thích và mong muốn của khách hàng để thuyết phục họ mua một sản phẩm hoặc dịch vụ. Nó là cơ sở của sự phát triển lâu dài sau này. Để thành công lâu dài, các công ty cần không ngừng tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Điều này cung cấp giá trị gia tăng thông qua các cách tiếp cận khác nhau đối với các chủ đề mà khách hàng quan tâm.
Yếu tố cốt lõi của tiếp thị là hiểu được sự quan tâm và mong muốn của khách hàng để thuyết phục họ mua một sản phẩm hoặc dịch vụ. Nó là cơ sở của sự phát triển lâu dài sau này.
Để thành công lâu dài, các công ty cần không ngừng tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Điều này cung cấp giá trị gia tăng thông qua các cách tiếp cận khác nhau đối với các chủ đề mà khách hàng quan tâm.
Theo Philip Kotler, một giáo sư marketing nổi tiếng thế giới, “cha đẻ” của marketing hiện đại. “Tiếp thị là khoa học và nghệ thuật khám phá, tạo ra và cung cấp giá trị để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu của bạn với lợi nhuận.
Tiếp thị xác định các nhu cầu và mong muốn chưa được đáp ứng. Tiếp thị xác định, đo lường và định lượng quy mô và lợi ích tiềm năng của thị trường đã xác định. Điều này xác định những phân khúc nào sẽ hữu ích nhất cho công ty và thiết kế cũng như quảng bá các sản phẩm và dịch vụ tùy chỉnh.

Yếu tố cốt lõi của tiếp thị là hiểu được sở thích và mong muốn của khách hàng để thuyết phục họ mua một sản phẩm hoặc dịch vụ

II. Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp

1. Phương thức hiệu quả để thu hút khách hàng

Thu hút khách hàng thông qua thị trường mục tiêu của họ là một mục tiêu rất quan trọng đối với một công ty. Thu hút khách hàng khác với việc đưa ra một lời đề nghị. Cung cấp cho khách hàng các sản phẩm mới và thông tin liên quan đến doanh nghiệp của bạn.
Tư vấn tiếp thị là công việc của một chuyên viên tiếp thị, người giúp thu hút và duy trì sự tương tác giữa khách hàng và công ty. Hãy kể cho khách hàng của bạn những điều thú vị mà họ chưa biết. Hãy đưa ra những nội dung thú vị sẽ thuyết phục và làm hài lòng những khách hàng đáng để bạn dành thời gian.

2. Xây dựng mối quan hệ khách hàng

Tiếp thị hiện đại xây dựng quan hệ công chúng bằng cách nghiên cứu tâm lý và hành vi của khách hàng, giúp các công ty có uy tín đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Từ đó, tạo dựng các mối quan hệ và lấy được lòng tin của họ.
Sau đó, bộ phận sản xuất đảm bảo rằng sản phẩm được giao đúng thời gian đã cam kết. Điều này đảm bảo rằng khách hàng trung thành với thương hiệu của bạn. Khách hàng trung thành có niềm tin mua sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn, từ đó trở thành khách hàng trung thành và lâu dài.
Hay nói chính xác là mọi người không mua sản phẩm, họ mua những lợi ích mà sản phẩm đó mang lại. Sự tin tưởng và thấu hiểu giữa khách hàng và doanh nghiệp sẽ tạo ra nhiều doanh thu và lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp của bạn.

3. Hỗ trợ Marketing giúp tăng doanh số bán hàng

Tiếp thị sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm các chiến lược giảm giá và khuyến mại, để quảng bá, phân phối và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ. Khi một sản phẩm mới được quảng cáo, sẽ có nhiều cơ hội bán hàng hơn.
Khách hàng có thể muốn thử các tính năng mới trong sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn. Khi khách hàng hài lòng với sản phẩm hoặc dịch vụ mới của bạn, họ có thể trở thành đại sứ thương hiệu của bạn mà bạn không biết.
Họ sẽ giới thiệu bạn với nhiều người tiêu dùng hơn và doanh số bán hàng của bạn sẽ bắt đầu tăng lên. Cố gắng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao xứng đáng với nỗ lực tiếp thị của bạn.

4. Duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại

Hầu hết các công ty đều cho rằng họ luôn là một thương hiệu mà khách hàng của họ yêu thích. Đây là một ý kiến ​​rất sai lầm. Để duy trì mối quan hệ với khách hàng, bạn cần tìm cách lưu lại trong tâm trí họ.
Tiếp thị có thể giúp bạn đạt được mục tiêu này bằng cách giúp bạn duy trì sự phù hợp. Đừng chỉ tập trung vào việc thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân những khách hàng hiện có.
Trong thời đại phát triển vượt bậc của công nghệ và xu hướng sử dụng mạng xã hội, các công cụ tìm kiếm ngày một tăng lên. Marketing là một lĩnh vực thiết yếu đối với các doanh nghiệp muốn thúc đẩy sự phát triển của môi trường kinh doanh thương mại và giảm thiểu chi phí. Vì vậy, đối với một sản phẩm cụ thể, các công ty cần đầu tư nhiều hơn vào các nỗ lực tiếp thị của họ.

Hầu hết các công ty đều cho rằng họ luôn là một thương hiệu mà khách hàng của họ yêu thích
Trên đây là thông tin về marketing là gì? Hy vọng bài viết chuyên mục là gì sẽ hữu ích đối với bạn đọc!

KPI là gì? Xây dựng chỉ tiêu KPI như thế nào cho hiệu quả

KPI hay chỉ số hiệu suất chính có nghĩa là chỉ số đo lường hiệu quả công việc. Thông thường, mỗi chức danh đều có bản mô tả công việc. Nhà quản trị áp dụng KPI để đánh giá hiệu quả công việc của người giữ chức vụ. Dựa trên việc hoàn thành KPI, công ty sẽ thiết lập một hệ thống đãi ngộ và trừng phạt đối với từng cá nhân. Để hiểu hơn về KPI là gì? Hãy cùng 927bigfm.com tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

I. KPI là gì? 

KPI là gì? KPI là công cụ mới nhất giúp các nhà quản lý triển khai các chiến lược lãnh đạo đến các mục tiêu quản lý và chương trình hành động cụ thể trong từng bộ phận, lĩnh vực (từ góc độ nhân sự: về tuyển dụng, đào tạo, năng suất nguồn nhân lực, an toàn lao động, giờ làm việc, tiền lương, đánh giá công việc, các hoạt động cải tiến, lòng trung thành …;

KPI là công cụ mới nhất giúp các nhà quản lý triển khai các chiến lược lãnh đạo đến các mục tiêu quản lý và chương trình hành động
Về tài chính, chất lượng sản xuất, quảng cáo …) Và từng cá nhân. Do đó, KPI được áp dụng cho nhiều mục đích như quản lý hệ thống làm việc của một tổ chức, tự quản lý công việc của nhóm và cá nhân,…
Nói cách khác, KPI là một mục tiêu công việc mà một tổ chức, bộ phận, nhóm, cá nhân. cần đạt được để đáp ứng các yêu cầu chung. Thông thường, mỗi chức danh đều có bản mô tả công việc hoặc kế hoạch làm việc hàng tháng. Người quản lý áp dụng một chỉ số để đánh giá kết quả hoạt động của vị trí hoặc chức danh của mình.
Dựa trên việc hoàn thành KPIs, các tổ chức (công ty, cơ quan, bộ phận) có hệ thống lương thưởng và xử phạt theo từng cá nhân. KPI cho biết hiệu quả hoạt động kinh doanh của một công ty, tổ chức và đánh giá liệu người thực hiện công việc có đạt được mục tiêu hay không.
Mục đích của việc sử dụng KPI để đánh giá hiệu suất là để đảm bảo rằng nhân viên thực hiện trách nhiệm của họ một cách thích hợp trong bản mô tả công việc cho từng công việc cụ thể. Điều này làm cho việc đánh giá hiệu suất trở nên minh bạch, rõ ràng, cụ thể, công bằng và hiệu quả hơn, đồng thời tăng hiệu quả của việc đánh giá hiệu suất.
KPI rất định lượng, vì vậy chúng là những phép đo cụ thể. Tùy thuộc vào doanh nghiệp hoặc tổ chức của bạn mà KPI là khác nhau, thậm chí mỗi bộ phận có KPI khác nhau (bán hàng, tiếp thị, sản phẩm), và thậm chí mỗi người trong bộ phận có KPI khác nhau (KPI SEO, KPI email, KPI xã hội).

II. Đánh giá công việc theo KPI

Nói một cách đơn giản, cũng giống như khi vào phòng khám đa khoa, người ta tự khám cho mình một loạt các xét nghiệm (xét nghiệm máu, huyết áp, nhịp tim, chụp X-quang, nước tiểu, mắt, mũi, bàn chân,…), tay, thần kinh, v.v.
Khi chúng tôi làm tất cả các xét nghiệm, bác sĩ cho chúng tôi một loại kết quả thể hiện dưới dạng các chỉ số định tính và định lượng. Tất cả thông tin đó là KPIs cho sức khỏe của chúng ta.
Theo dõi sức khỏe của bản thân, doanh nghiệp, bộ phận của bạn, nhân viên của bạn và những người khác thông qua KPI. Từ đó, chúng tôi nắm bắt được chất lượng sức khỏe, thắng thua của doanh nghiệp, tình trạng của người lao động,… từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu.

Nói một cách đơn giản, cũng giống như khi vào phòng khám đa khoa, người ta tự khám cho mình một loạt các xét nghiệm

III. Cách xác định chỉ tiêu KPI

Đặt mục tiêu, đánh giá hiệu suất và khen thưởng luôn là những vấn đề “nhức nhối” đối với bất kỳ tổ chức nào, đặc biệt là một công ty. Các chỉ số đo lường hiệu suất, kết hợp với Thẻ điểm cân bằng BSC, là một công cụ tuyệt vời được sử dụng để giải quyết vấn đề này.
Điều đầu tiên bạn cần xem xét là sự khác biệt giữa phép đo hiệu suất và phép đo kết quả. Mặc dù số liệu hiệu suất đại diện cho kết quả của các hành động đã thực hiện trước đó, số liệu hiệu suất là hướng dẫn hoặc thước đo hướng kết quả đạt được bằng số liệu hiệu suất. Lưu ý rằng bảng cân đối không kết hợp kết quả với số liệu hiệu suất.
Bởi vì không có trình điều khiển, các chỉ số đo lường hiệu suất sẽ không cho bạn biết làm thế nào để đạt được kết quả tốt. Ngược lại, số liệu kết quả có thể chỉ ra những cải tiến đáng kể trong doanh nghiệp của bạn, nhưng chúng không cho biết liệu những cải tiến đó có mang lại kết quả tài chính hay khách hàng hay không khi không có số liệu.
Các chỉ số về hiệu suất có thể định lượng được. Các chỉ số này được tất cả các thành viên nhất trí và phản ánh các yếu tố thành công chính của doanh nghiệp. Khi một trường đặt mục tiêu “trở thành đơn vị đạt hiệu suất cao nhất trong ngành”, các KPI như “sau khi tốt nghiệp”, “sau khi tốt nghiệp”, “tỷ lệ tốt nghiệp” và “tỷ lệ có việc làm” sẽ được xây dựng.
Điều này có nghĩa là bất kỳ KPI nào bạn sử dụng, nó phải phản ánh mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp bạn. KPI chỉ có giá trị khi chúng được xác định và đo lường một cách chính xác.
“Thu hút nhiều khách hàng cũ, mua nhiều hơn” là một KPI vô ích vì không có sự phân biệt rõ ràng giữa khách hàng mới và cũ. “Trở thành doanh nghiệp nổi tiếng nhất” cũng không phải là KPI tiêu chuẩn vì không có cách nào để đo lường mức độ phổ biến của doanh nghiệp hoặc so sánh nó với các doanh nghiệp khác.
Đó là lý do tại sao việc xác định rõ ràng các KPI của bạn và bám sát chúng là rất quan trọng. Đối với mỗi chỉ số KPI, bạn cần đặt ra các mục tiêu cụ thể. Ví dụ: nếu bạn đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ bán hàng tuyệt vời, hãy kết hợp “doanh số hàng năm” vào KPI của bạn.
Số liệu này được định nghĩa là “doanh số bán hàng trong một năm” và phép đo của nó được thiết lập bằng cách thu thập dữ liệu từ hệ thống thông tin kinh doanh. Tiếp theo, bạn cần đặt mục tiêu cho KPI này. Ví dụ: “Tăng doanh thu 30% / năm”. Đây thực sự là một KPI tiêu chuẩn.
Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều chỉ số có thể đo lường được. Điều này không có nghĩa là tất cả chúng đều là chìa khóa thành công trong kinh doanh. Do đó, khi lựa chọn chỉ số KPI, bạn cần lựa chọn kỹ lưỡng chỉ số mình thực sự cần sẽ giúp đơn vị đạt được mục tiêu đề ra.
Mặt khác, KPI cũng có thể giúp đảm bảo rằng mọi nhân viên đều có bức tranh toàn cảnh về các yếu tố quan trọng và những gì họ cần ưu tiên trong các hoạt động của mình. Vì vậy, để đo lường hiệu quả cao nhất, điều quan trọng là đảm bảo rằng tất cả nhân viên đều tập trung vào việc đạt được các mục tiêu đã đề ra trong KPIs.

Đặt mục tiêu, đánh giá hiệu suất và khen thưởng luôn là những vấn đề “nhức nhối” đối với bất kỳ tổ chức nào
Trên đây là những thông tin về KPI là gì? Hy vọng bài viết chuyên mục là gì sẽ hữu ích đối với bạn đọc!

Tìm hiểu gen z là gì? Gen Z sinh năm bao nhiêu

Gen Z là gì? Thế hệ Z (Gen Z) là thế hệ mới đang thay đổi thế giới vì sự đa dạng, am hiểu công nghệ và thái độ bảo thủ đối với tiền bạc có tác động sâu sắc đến xã hội và kinh tế. Vậy định nghĩa chính xác của Gen Z là gì? Đây là bức chân dung hoàn chỉnh về Thế hệ Z thông qua nhân khẩu học, sở thích mua sắm, quảng cáo và theo khảo sát mới nhất về thế hệ này, thế hệ này nghĩ thế nào về chi tiêu. Hãy cùng 927bigfm.com tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

I. Gen Z là gì?

Gen Z là gì? Thế hệ Z là các nhóm nhân khẩu học tiếp nối từ các thế hệ trước, chẳng hạn như thế hệ millennials và alphas thế hệ. Theo các nhà nghiên cứu và giới truyền thông, Gen Z là những người trẻ sinh từ 1995 đến 2012, đây là lần đầu tiên họ được tiếp cận với công nghệ từ khi còn nhỏ.

Thế hệ Z là các nhóm nhân khẩu học tiếp nối từ các thế hệ trước
Khi chúng ta nghĩ về tiền, kinh tế học có tiềm năng thay đổi thế giới trong tương lai. Gen Z là thế hệ kế thừa của thế hệ millennials (thường được gọi là Gen Y) và trước Thế hệ Alpha (α), và hầu hết trong số họ là con cái của Thế hệ X (sinh từ 1965 đến 1979). Ngoài ra, Gen Z còn được biết đến với nhiều cái tên khác như iGeneration, Gen Tech, Gen Wii, Homeland Generation, Net Gen, Digital Native, Plurals, Zoomers và nhiều loại khác.

II. Thế hệ Gen Z có gì đặc biệt

Thế hệ Z (Gen Z) được biết đến là những công dân của thời đại kỹ thuật số, một thế hệ mới đang thay đổi thế giới và sẽ quyết định xu hướng tiêu dùng và văn hóa trong tương lai. Trong tương lai gần.
Gen Z là công ty đầu tiên được tiếp cận với công nghệ ngay từ khi còn nhỏ và sự đa dạng, năng lực công nghệ và thái độ của nó có tư duy kinh tế và tài chính có tiềm năng thay đổi thế giới trong tương lai. Chủ nghĩa bảo thủ đối với tiền bạc và chi tiêu. Gen Z là “thuyền trưởng” của quá trình thay đổi và xây dựng các quốc gia phát triển trong tương lai của thời đại mới.

III. Phong cách thời trang của thế hệ Gen Z

Thế hệ Z được sinh ra ngay sau Thế hệ Y, và vào cuối Thế hệ Y, có một sự thay đổi về con người và chấp nhận sự thoải mái trong trang phục của thế hệ này. Đây là những người trẻ sinh ra trong thế giới của công nghệ.
Và hiện đại hóa cả cuộc sống và văn hóa. Trang phục lạ mắt và khác biệt có thể dễ dàng được chấp nhận. Ví dụ, tất cả những trang phục khoe cơ thể như áo crop top, áo hai dây, quần đùi, váy ngắn không phải là trang phục quá xa lạ và quen thuộc đối với thế hệ này.
Phong cách thời trang phổ biến của Gen Z là trang phục có phần cá tính và sexy dành cho các cô gái và thời trang dạo phố táo bạo, năng động và thoải mái dành cho nam giới. Ví dụ, tất cả những trang phục khoe cơ thể như áo crop top, áo hai dây, quần đùi, váy ngắn không phải là trang phục quá xa lạ và quen thuộc đối với thế hệ này.

Thế hệ Z được sinh ra ngay sau Thế hệ Y, và vào cuối Thế hệ Y

IV. Một số thế hệ Gen Z khác

Ngoài thế hệ thế hệ Z, còn có những thế hệ khác với các tên gọi như:
  • Thế hệ Alpha (α): Nhóm người sinh ra từ năm 2013 đến 2025.
  • Thế hệ Y hay thế hệ Millennials: Nhóm người sinh ra từ năm 1980 đến năm 1994.
  • Thế hệ Xennials (Thế hệ vi mô, Oregon Trail hay Catalano): Nhóm người sinh ra từ năm 1975 đến 1985.
  • Thế hệ X (Generation X, Baby Bust, Latchkey, thế hệ MTV hay Gen X): Nhóm người sinh ra từ năm 1965 đến 1979.
  • Thế hệ Baby Boomer (Thế hệ bùng nổ dân số): Đây là nhóm người sinh ra từ năm 1946 đến 1964
  • Thế hệ Silent (Thế hệ im lặng): Nhóm người sinh ra từ năm 1925 đến 1945
  • Thế hệ The Greatest (Thế hệ vĩ đại nhất): Nhóm người sinh ra từ năm 1910 đến 1924
  • Thế hệ The Interbellum (Thế hệ giữa chiến tranh): Nhóm người sinh ra từ năm 1901 đến 1913
  • Thế hệ The Lost (Thế hệ đã mất, thế hệ lạc lõng): Nhóm người sinh ra từ năm 1890 đến 1915.

    Ngoài thế hệ thế hệ Z, còn có những thế hệ khác
Như vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu một số thông tin cơ bản để hiểu Gen Z là gì hay đặc điểm Gen Z là gì nhé. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, Gen Z sẽ là những “đầu tàu” trong quá trình chuyển đổi và xây dựng các quốc gia phát triển trong tương lai. Hy vọng những thông tin hữu ích chuyên mục là gì được chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn hiểu được định nghĩa Gen Z là gì một cách chung nhất và “tường tận” nhất.